Giới thiệu chung

Bộ môn Kỹ thuật quá trình sinh học trực thuộc Khoa Sinh học và Môi trường, Trường Đại học Công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ môn đã và đang thực hiện các hoạt động chủ yếu sau đây:

-        Hoạt động đào tạo dài hạn và ngắn hạn

-        Hoạt động nghiên cứu khoa học

-        Hoạt động hợp tác với các đối tác bên ngoài

-        Hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên

-        Hoạt động đoàn thể

Hoạt động chính của Bộ môn là phối hợp với Bộ môn Công nghệ sinh học Nông nghiệp và Y dược để đào tạo sinh viên, học viên ngành Công nghệ sinh học bậc đại học và Cao học. Ngoài ra, Bộ môn còn tham gia hỗ trợ đào tạo sinh viên và học viên các ngành khác như Kỹ thuật môi trường, Công nghệ thực phẩm, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, Công nghệ chế biến thuỷ sản, Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực... Hầu hết các sinh viên và học viên của Bộ môn đều hoàn thành học tập đúng thời hạn và có công việc phù hợp với chuyên ngành được đào tạo. Bên cạnh việc đào tạo dài hạn, Bộ môn còn tham gia đào tạo khoá ngắn hạn (cấp chứng chỉ) theo chủ đề chuyên biệt nhằm đáp ứng thêm nhu cầu của người học cũng như như cầu của xã hội.

Ngoài công tác đào tạo, Bộ môn còn thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học. Bộ môn thường xuyên có giảng viên và sinh viên tham gia và/hoặc chủ nhiệm đề tài cấp trường. Một số giảng viên còn hợp tác, tham gia vào đề tài cấp tỉnh và nhà nước với các tổ chức, cơ quan khác bên ngoài. Bộ môn cũng có giảng viên từng được nhận hỗ trợ từ Quỹ khoa học quốc tế International Foundation for Science (IFS) dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Công tác công bố công trình khoa học cũng được Bộ môn chú trọng. Các kết quả nghiên cứu của giảng viên, sinh viên được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành uy tín trong nước và quốc tế. Một số thành quả nghiên cứu khoa học của các giảng viên trong Bộ môn đã được Nhà trường, Nhà nước và các tổ chức bên ngoài ghi nhận và khen thưởng như Giải thưởng quả cầu vàng năm 2018, Chiến sỹ thi đua cấp trường, Bằng khen hiệu trưởng…

Bên cạnh việc chủ động thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, Bộ môn còn ngày càng quan tâm đến việc hợp tác với các đối tác bên ngoài để phối hợp thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Bộ môn có mối liên hệ chặt chẽ với một số đối tác bên ngoài trong việc phối hợp đào tạo và nghiên cứu của giảng viên, học viên và sinh viên như Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Hutech, Đại học Nông Lâm, Trung tâm Công nghệ sinh học thành phố Hồ Chí Minh, Khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Công nghệ sinh học ứng dụng, Công ty cổ phần Sài Gòn food, Công ty Acecook, Công ty Yakult, Công ty Ajinomoto... Các hoạt động này không chỉ góp phần đa dạng và thực tế hoá hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học mà còn giúp giảng viên, học viên, sinh viên nâng cao năng lực, kinh nghiệm thực tế và có thêm cơ hội hợp tác, tìm kiếm việc làm. Công ty Yakult không chỉ hỗ trợ, hợp tác trong công tác đào tạo mà còn cấp một số học bổng cho sinh viên.

Để thực hiện các nhiệm vụ được giao về đào tạo và nghiên cứu khoa học thì vấn đề nhân lực luôn là vấn đề cốt lõi. Vì vậy, Bộ môn luôn chú trọng việc bồi dưỡng và phát triển năng lực của giảng viên. Bộ môn luôn tạo điều kiện cho các giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn như:  nâng cao trình độ (các giảng viên có trình độ Thạc sỹ đều được khuyến khích và tạo điều kiện cho đi làm nghiên cứu sinh trong và ngoài nước); tham gia các lớp học nâng cao kỹ năng giảng dạy như ứng dụng CNTT trong dạy và học ngoại ngữ, tập huấn giảng dạy online…; kỹ năng quản lý như lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng, lớp trung cấp lý luận chính trị-hành chính… cũng như bồi dưỡng kiến thức chung như lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, an toàn lao động… do trường tổ chức và/hoặc phối hợp tổ chức; tổ chức và/hoặc tham dự các Hội thảo chuyên ngành cấp khoa, trong nước và quốc tế…

Không chỉ quan tâm đến các hoạt động chuyên môn, Bộ môn còn chủ động, tích cực trong việc thực hiện các hoạt động đoàn thể nhằm nâng cao sức khoẻ thể chất, cải thiện sức khoẻ tinh thần và tạo điều kiện cho giảng viên, sinh viên có được những trải nghiệm thú vị trong cuộc sống. Giảng viên, sinh viên không chỉ tích cực tham gia vào các hoạt động phong trào đoàn thể của trường như Hội diễn văn nghệ, Hội diễn thể thao, Hoạt động từ thiện, Thăm quan du lịch … Đặc biệt, Bộ môn kết hợp với Bộ môn Công nghệ sinh học Nông nghiệp và Y dược tổ chức những hoạt động đoàn thể mang tính chất học thuật cho sinh viên như Câu lạc bộ học thuật, Câu lạc bộ tiếng Anh chuyên ngành, Cuộc thi ươm mầm… để sinh viên có cơ hội trải nghiệm chơi mà học, học mà chơi từ đó góp phần nâng cao năng lực học tập, trau dồi kỹ năng cho sinh viên.

Cuối cùng, mặc dù còn nhiều khó khăn, Bộ môn luôn nỗ lực cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đang trên đà phát triển. Bộ môn tiếp tục duy trì và phát huy các thế mạnh của mình. Đồng thời, Bộ môn tăng cường hơn nữa việc hợp tác với các bên liên quan trong giảng dạy, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ… để dần từng bước nâng cao hơn nữa năng lực cũng như vị thế của bộ môn.

Đội ngũ giảng viên

 Bộ môn có 12 giảng viên cơ hữu, trong đó có 4 Tiến sĩ, 2 Nghiên cứu sinh, 6 Thạc sĩ.

Trưởng bộ môn: TS. Nguyễn Thị Thu Huyền

Các giảng viên trong Bộ môn:

  • TS. Phạm Minh Tuấn-phó Trưởng khoa
  • TS. Phạm Thị Phương Thuỳ
  • TS. Nguyễn Phạm Hương Huyền
  • ThS. NCS. Đỗ Thị Hiền
  • ThS. NCS.  Đỗ Thị Hoàng Tuyến
  • ThS. Trần Quốc Huy
  • ThS. Hoàng Xuân Thế
  • ThS. Đào Thị Mỹ Linh
  • ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Mai
  • ThS. Huỳnh Phan Phương Trang
  • ThS. Nguyễn Thị Nam Phương

Các hoạt động thường xuyên:

  • Biên soạn và cập nhật các giáo trình, bài giảng thường xuyên với các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mới hướng tới đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội
  • Giảng dạy các học phần lý thuyết và thực hành ở các bậc học cho các ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, Công nghệ chế biến thuỷ sản, Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực…, ở bậc Cao học cho các ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật môi trường…
  • Phối hợp tổ chức lớp học ngắn hạn có liên quan đến chuyên ngành Công nghệ sinh học
  • Đăng ký và thực hiện đề tài các cấp được giao
  • Công bố các công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí chuyên ngành có phản biện trong nước và quốc tế, ở Hội nghị, Hội thảo có uy tín trong nước và quốc tế
  • Phối hợp tổ chức thường niên Hội thảo khoa học cấp khoa, seminar chuyên đề hàng tháng, tham gia các Hội nghị, Hội thảo trong nước và quốc tế nhằm trao đổi học thuật, nâng cao trình độ chuyên môn của giảng viên, tăng cường hợp tác trong và ngoài đơn vị.
  • Tham gia các hoạt động nâng cao năng lực,  trình độ của giảng viên theo yêu cầu của nhà trường và nguyện vọng của giảng viên
  • Phối hợp tổ chức các hoạt động kiến tập, thực tập, khoá luận, luận văn của sinh viên , học viên tại các đơn vị đối tác (Trường, Viện, Doanh nghiệp…) góp phần giúp sinh viên, học viên tăng cường các kỹ năng nghề nghiệp, tích lũy kinh nghiệm thực tế đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
  • Phối hợp t chức các hoạt động học thuật cho sinh viên như Câu lạc bộ học thuật, Câu lạc bộ Anh văn chuyên ngành, Cuộc thi ươm mầm…để tạo ra sân chơi học thuật bổ ích và các kỹ năng cần thiết khác cho sinh viên.
  • Phối hợp tổ chức các hoạt động đoàn thể cho giảng viên và sinh viên theo hoạt động đoàn thể của trường, khoa

Một số ấn phẩm:

Giáo trình

1.     Nguyễn Lan Hương, Lê Hoàng Nghiêm, Phạm Thị Phương Thùy (2021). Giáo trình Các quá trình sinh học trong kỹ thuật môi trường”. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

2.     Đào Thị Mỹ Linh, Nguyễn Thị Quỳnh Mai, Đỗ Thị hiền, Đỗ Thị Hoàng Tuyến, Huỳnh Phan Phương Trang (2019). Thực hành “Công nghệ enzyme”. Đại học Công nghiệp thực phẩm  tp HCM.

Bài báo

Công nghệ sinh học công nghiệp

1.     Nguyen Ngoc Tri Huynh, Kei-ichi Imamoto, Chizuru Kiyohara, Nguyen Pham Huong Huyen, Nguyen Khanh Son (2022).  Mechanism Analysis and Improvement of Bacterial Bio-Mineralization for Self-healing Concrete Using Bacillus Subtilis Natto Immobilized in Lightweight Aggregate. Emerging Technologies and Applications for Green Infrastructure: 763-771.

2.     Nguyen Thi Thu Huyen, Tran Thi Kim Thoa, Lai Thuy Hien (2020). Crude oil-utilizing train Desufovibrio vulgarris D107G3, a mesophilic sulfate-reducing bacterium isolated from Bach Ho gas-oil fieald in Vung Tau, Vietnam. Journal of Vietnamese Environment 12(2): 193-199.

3.     Đào Thị Mỹ Linh, Nguyễn Thị Quỳnh Mai, Nguyễn Thị Thuỳ Trang (2019). Nghiên cứu quá trình thu nhận và bán tinh sạch chitosanase từ nấm mốc Aspergillus toxicarius. Tạp chí Khoa học công nghệ và thực phẩm 19 (1): 59-68.

Nhiên liệu sinh học

1.     T.P.T. Pham, R. Kaushik, G.K. Parshetti, R. Mahmood, R. Balasubramanian (2015). Foodwaste-to-energy conversion technologies: Current status and future directions. Waste Management 38: 399–408.

2.     Nguyen Thi Thu Huyen, Dang Thi Yen, Nguyen Thi Yen, Vuong Thi Nga, Lai Thuy Hien (2012). Using of response surface methodology for optimization of biohydrogen production by Clostridium sp. Tr2 isolated from Vietnam. Journal of Biology 34(4): 479-484.

3.     H. Nguyen Pham, F.T. Bacani, S.A. Roces, R.R. Tan, Y. Tanji (2009). Optimization of microwave-assisted solvent extraction (MASE) of oil from kenaf seed (Hibiscus Cannabinus L.) for the production of biodiesel. The 1st AUN/SEED-Net Regional Conference in Biotechnology, De La Salle University, Philippines

Công nghệ sinh học thực phẩm

1.     P.T. Mien, D.V. Ha, N.P. Thao, N.T.T. Huyen, L. Stuthmann, P. Minh-Thu (2021).   Indigenous Bacteria for Increasing the Shelf Life of Seaweed (Caulerpa lentillifera) in Laboratory Scale. Agricultural Mechanization in Asia 51(01): 1147-1157.

2.     Nguyễn Thị Quỳnh Mai, Đào Thị Mỹ Linh, Kiều Yến Vy, Sơn Thiên Nga, Đăng Minh Khoa (2021). Nghiên cứu tạo sản phẩm chức năng từ tinh bột chuối và bột vi bao gói probiotics. Tạp chí Khoa học công nghệ và thực phẩm 21(2): 162-173.

3.     Nguyễn Thị Ý Nhi, Đỗ Thị Hiền, Nguyễn Thị Quỳnh Mai, Đào Thị Mỹ Linh, Nguyễn Thị Mộng Tuyền (2018). Ứng dụng chế phẩm bromelain thu nhận từ phụ phẩm dứa vào quá trình đông tụ sữa tạo phô mai probiotic hương lá dứa. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54(1): 20-27.

Công nghệ sinh học môi trường

1.     Nguyen Thi Thu Huyen, Nguyen Dinh Tho, Nguyen Thi Yen, Lai Thuy Hien (2018) Black carbon degrading bacterium Bacillus pumilus BV6.3 isolated from Halong bay. Proceedings of national biotechnology conference: 839-845.

2.     Y. Yi, K. Masaaki, T.P.T. Pham, L. Yu, R. Ling, K. Y.-H. Gin, M. Reinhard (2016). Using Pseudomonas aeruginosa PAO1 to evaluate hydrogen peroxide as a biofouling control agent in membrane treatment systems. Letters in Applied Microbiology 63: 488–494.

3.     H. Nguyen-Pham, R. Tan, K. Miyanaga, Y. Tanji (2013). Investigation of Hydrogen Sulfide Production in a Polluted Estuary using a Vertical Column Simulator. Journal of Chemical Engineering of Japan.

4.     T.P.T. Pham, C.-W. Cho, Y.-S. Yun (2010). Algal biosensor-based measurement system for rapid toxicity detection. Advances in Measurement Systems, INTECH:  273 –288.

Công nghệ sinh học phân tử

1.     Thong Truong, Thai Loc Hoang, Linh Thuoc Tran, T.P.T. Pham, Thai-Hoang Le (2021). Prevalence of antibiotic resistance genes in the Saigon river impacted by anthropogenic activities. Water 13: 2234.

2.     Vu Van Loi, Nguyen Thi Thu Huyen, Tobias Busche, Quach Ngoc Tung, Martin Clemens Horst Gruhlke, Jörn Kalinowski, Jörg Bernhardt, Alan Slusarenko, Haike Antelmann (2019). Staphylococcus aureus responds to allicin by global S-thioallylation – Role of the Brx/BSH/YpdA pathway and the disulfide reductase MerA to overcome allicin stress . Free Radical Biology and Medicine 139 (2019): 55-69.

 

Một số hình ảnh:

Hình 1. Toạ đàm gặp gỡ nhà tuyển dụng về chuẩn đầu ra ngành CNSH bậc Đại học

Hình 2. Lớp đào tạo ngắn hạn “Ứng dụng PCR và ELISA trong phân tích vi sinh vật gây bệnh”

Hình 3. GV. Phạm Thị Phương Thuỳ đoạt giải thưởng quả cầu vàng năm 2018

Hình 4. Công ty Yakult trao học bổng “Quĩ hỗ trợ Shirota”

Hình 5. Hội thảo khoa học thường niên cấp khoa ngành Công nghệ sinh học

Hình 6. Hội diễn Văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam